Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn
Sau tên kết thúc bằng nguyên âm, dùng 예요; sau phụ âm, dùng 이에요. Ví dụ: 민수예요, 알렉스예요, 지민이에요. 천천히 말해 주세요 là lời nhờ nói chậm.
Tiếp tục từ lần trướcTùy chọn âm thanh
Chọn giọng và nghe mẫu. Giọng có sẵn tùy thiết bị.
Lựa chọn được lưu trong trình duyệt này. Một số giọng cần internet.
Kiểm tra âm lượng và Bluetooth. Chọn giọng khác hoặc bật ngôn ngữ học trong cài đặt đọc văn bản của thiết bị rồi kiểm tra lại.
Chỉ là cách đọc gần đúng, không phải phiên âm chuẩn. Dấu gạch nối tách âm tiết. Không thêm thanh điệu tiếng Việt; ơ, ư và các phụ âm chỉ gần với âm Hàn. Phụ âm kép biểu thị âm căng. Không thêm nguyên âm sau phụ âm cuối. Hãy nghe rồi thử đọc khi ẩn gợi ý.
Ví dụ và luyện tập
저는 알렉스예요
Đọc gần đúngchơ-nưn al-rêk-xxư-iê-iô
jeoneun allekseuyeyo
Tôi là Alex.
Chia sẻ bài học này
Mời một người bạn thử bài học này. Không cần đăng ký để bắt đầu.
이름이 뭐예요?
Đọc gần đúngi-rư-mi muơ-iê-iô
ireumi mwoyeyo
Bạn tên là gì?
만나서 반가워요
Đọc gần đúngman-na-xơ ban-ca-uơ-iô
mannaseo bangawoyo
Rất vui được gặp bạn.
저는 미국에서 왔어요
Đọc gần đúngchơ-nưn mi-cu-kê-xơ oa-xxơ-iô
jeoneun migugeseo wasseoyo
Tôi đến từ Mỹ.
한국어를 배우고 있어요
Đọc gần đúnghan-cu-cơ-rưl be-u-cô i-xxơ-iô
hangugeoreul baeugo isseoyo
Tôi đang học tiếng Hàn.
천천히 말해 주세요
Đọc gần đúngchhơn-chhơn-hi mal-he chu-xê-iô
cheoncheonhi malhae juseyo
Xin hãy nói chậm.
Phiên âm chỉ mang tính gần đúng. Hãy nghe âm tiếng Hàn.
Đọc và lặp lại
Sau tên kết thúc bằng nguyên âm, dùng 예요; sau phụ âm, dùng 이에요. Ví dụ: 민수예요, 알렉스예요, 지민이에요. 천천히 말해 주세요 là lời nhờ nói chậm.
Đến lượt bạn
저는 알렉스예요
Tối đa 20 giây. Bản ghi không được tải lên.
Ôn tập
Chọn một đáp án cho mỗi câu hỏi.