Chào hỏi và tạm biệt
안녕하세요 là lời chào lịch sự khi mới gặp. 실례합니다 dùng để xin phép làm phiền. Khi bạn rời đi và người kia ở lại, nói 안녕히 계세요. Khi người kia rời đi, nói 안녕히 가세요.
Tiếp tục từ lần trướcTùy chọn âm thanh
Chọn giọng và nghe mẫu. Giọng có sẵn tùy thiết bị.
Lựa chọn được lưu trong trình duyệt này. Một số giọng cần internet.
Kiểm tra âm lượng và Bluetooth. Chọn giọng khác hoặc bật ngôn ngữ học trong cài đặt đọc văn bản của thiết bị rồi kiểm tra lại.
Chỉ là cách đọc gần đúng, không phải phiên âm chuẩn. Dấu gạch nối tách âm tiết. Không thêm thanh điệu tiếng Việt; ơ, ư và các phụ âm chỉ gần với âm Hàn. Phụ âm kép biểu thị âm căng. Không thêm nguyên âm sau phụ âm cuối. Hãy nghe rồi thử đọc khi ẩn gợi ý.
Ví dụ và luyện tập
안녕하세요
Đọc gần đúngan-nhơng-ha-xê-iô
annyeonghaseyo
Xin chào.
Chia sẻ bài học này
Mời một người bạn thử bài học này. Không cần đăng ký để bắt đầu.
감사합니다
Đọc gần đúngcam-xa-ham-ni-đa
gamsahamnida
Cảm ơn.
죄송합니다
Đọc gần đúngchuê-xông-ham-ni-đa
joesonghamnida
Tôi xin lỗi.
실례합니다
Đọc gần đúngxil-riê-ham-ni-đa
sillyehamnida
Xin phép / xin lỗi làm phiền.
안녕히 가세요
Đọc gần đúngan-nhơng-hi ca-xê-iô
annyeonghi gaseyo
Tạm biệt. (Nói với người rời đi.)
안녕히 계세요
Đọc gần đúngan-nhơng-hi kiê-xê-iô
annyeonghi gyeseyo
Tạm biệt. (Nói với người ở lại.)
Phiên âm chỉ mang tính gần đúng. Hãy nghe âm tiếng Hàn.
Đọc và lặp lại
안녕하세요 là lời chào lịch sự khi mới gặp. 실례합니다 dùng để xin phép làm phiền. Khi bạn rời đi và người kia ở lại, nói 안녕히 계세요. Khi người kia rời đi, nói 안녕히 가세요.
Đến lượt bạn
안녕하세요
Tối đa 20 giây. Bản ghi không được tải lên.
Ôn tập
Chọn một đáp án cho mỗi câu hỏi.